Mẫu quyết định thu hồi đất mới nhất

Việc đọc và kiểm tra một quyết định thu hồi đất không nên chỉ dừng ở tên văn bản hoặc diện tích đất ghi trong quyết định. Người có đất bị thu hồi cần chú ý đến cơ quan ban hành, người ký, căn cứ thu hồi, đối tượng bị thu hồi, số thửa, tờ bản đồ, diện tích, vị trí đất, lý do thu hồi, thời điểm thực hiện và các nội dung liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Nếu một trong các thông tin quan trọng này không phù hợp với hồ sơ thực tế, người sử dụng đất nên kiểm tra lại trước khi thực hiện các bước tiếp theo.

Nội dung chính:

Quyết định thu hồi đất là gì?

Quyết định thu hồi đất là văn bản hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, chính thức thu hồi quyền sử dụng đất của người dân, tổ chức. Đây là bước sau Thông báo thu hồi đất, thực hiện việc thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Quyết định này là cơ sở pháp lý để tiến hành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế thu hồi (nếu cần).

Về mặt thực tế, người dân cần phân biệt rõ quyết định thu hồi đất với thông báo thu hồi đất. Thông báo được ban hành ở giai đoạn trước, cung cấp thông tin để người có đất biết về việc thu hồi và chuẩn bị tham gia các bước đo đạc, kiểm đếm, xác định tài sản. Quyết định thu hồi đất được ban hành ở giai đoạn sau và tác động trực tiếp đến diện tích đất cụ thể của người sử dụng đất.

Do đó, khi nhận được một văn bản liên quan đến thu hồi đất, việc đầu tiên nên làm là xác định chính xác đó là thông báo hay quyết định. Người đọc có thể tham khảo thêm mẫu thông báo thu hồi đất của META Law để phân biệt nội dung, mục đích và thời điểm xuất hiện của hai loại văn bản này.

Thời gian thông báo trước khi ban hành quyết định thu hồi đất

Theo Điều 85 Luật Đất đai 2024, trước khi ban hành quyết định thu hồi đất, cơ quan có thẩm quyền phải gửi văn bản thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp.

Mốc thời gian này có ý nghĩa quan trọng đối với người có đất bị thu hồi. Trong thời gian từ khi nhận thông báo đến các bước tiếp theo của quá trình thu hồi, người sử dụng đất cần theo dõi việc đo đạc diện tích, kiểm đếm nhà ở, công trình, cây trồng và các tài sản khác có liên quan. Các thông tin này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sau đó.

Ngoài việc lưu giữ bản thông báo, người dân nên lưu toàn bộ biên bản làm việc, tài liệu kiểm đếm và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, tài sản trên đất. Đây là nhóm tài liệu quan trọng để đối chiếu khi nhận quyết định thu hồi và phương án bồi thường.

Thẩm quyền ban hành Quyết định thu hồi đất đã cập nhật

Thẩm quyền là một trong những nội dung cần được kiểm tra đầu tiên khi xem xét mẫu quyết định thu hồi đất hoặc một quyết định đã được ban hành trong thực tế. Văn bản cần được ban hành đúng chủ thể có thẩm quyền đối với trường hợp thu hồi cụ thể.

Theo Điều 83 Luật Đất đai 2024, được điều chỉnh cách thức thực hiện bởi Nghị định 151/2025/NĐ-CP sau khi bỏ cấp huyện:

  • UBND cấp tỉnh (khoản 1 Điều 83): thu hồi đất của tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, thẩm quyền này nay được giao cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh trực tiếp ký quyết định.
  • Chủ tịch UBND cấp xã (thay cho UBND cấp huyện trước đây, theo khoản 2 Điều 83 và Nghị định 151/2025/NĐ-CP): thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội theo Điều 78, Điều 79 (không phân biệt người sử dụng đất).

Quyết định phải được ban hành sau khi có Thông báo thu hồi đất và hoàn tất các bước khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

Vì sao phải kiểm tra người ký quyết định thu hồi đất?

Đối với người dân, việc nhìn thấy tên cơ quan nhà nước trên đầu văn bản đôi khi dẫn đến tâm lý cho rằng quyết định đương nhiên đã đúng thẩm quyền. Tuy nhiên, khi rà soát hồ sơ, cần kiểm tra cả cơ quan ban hành, chức danh người ký và nhóm đối tượng có đất bị thu hồi.

Đặc biệt trong bối cảnh thay đổi mô hình tổ chức chính quyền địa phương các mẫu văn bản cũ có thể vẫn còn thông tin về cấp huyện. Vì vậy, việc sao chép một mẫu quyết định thu hồi đất từ tài liệu cũ mà không kiểm tra thời điểm áp dụng có thể dẫn đến nhầm lẫn.

Người có đất nằm trong dự án cũng có thể tìm hiểu thêm bài viết quy định về thu hồi đất làm dự án để có cái nhìn tổng thể về các bước từ khi chuẩn bị thu hồi đến khi ban hành quyết định.

Cần kiểm tra thẩm quyền theo từng đối tượng bị thu hồi

Một quyết định có thể liên quan đến hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc các chủ thể là tổ chức. Việc xác định đúng tư cách của người sử dụng đất vì vậy có ý nghĩa trực tiếp khi kiểm tra thẩm quyền.

Trong thực tế, hồ sơ thu hồi đất của một dự án có thể bao gồm nhiều thửa và nhiều người sử dụng khác nhau. Không nên chỉ căn cứ vào tên dự án để kết luận về thẩm quyền mà cần đọc chính xác phần thông tin xác định chủ sử dụng đất và nội dung quyết định áp dụng đối với từng trường hợp.

Nội dung chính của Quyết định thu hồi đất

Quyết định thu hồi đất cần nêu rõ: căn cứ pháp lý; lý do thu hồi; diện tích, vị trí, ranh giới khu đất; chủ sử dụng đất bị thu hồi; thời hạn bàn giao đất; trách nhiệm của các bên liên quan (bồi thường, di dời…); hiệu lực thi hành.

Đây cũng là các nhóm thông tin người sử dụng đất nên kiểm tra lần lượt khi nhận quyết định. Trên thực tế, sai lệch về số thửa, diện tích, loại đất hoặc thông tin người sử dụng có thể ảnh hưởng đến quá trình thực hiện thu hồi và xác định quyền lợi. Do đó, không nên chỉ kiểm tra số tiền bồi thường mà bỏ qua phần mô tả thửa đất trong quyết định.

Căn cứ và lý do thu hồi

Phần căn cứ cho biết cơ sở mà cơ quan ban hành sử dụng để ra quyết định. Trong mẫu quyết định thu hồi đất ở phần dưới, các căn cứ được thể hiện thành từng dòng riêng để người đọc dễ theo dõi và đối chiếu với hồ sơ thực tế.

Phần lý do thu hồi cần cho thấy đất được thu hồi để thực hiện nội dung nào, chẳng hạn tên dự án cụ thể theo hồ sơ. Người có đất bị thu hồi nên đối chiếu tên dự án, phạm vi và vị trí thực tế với các tài liệu đã được cung cấp trước đó.

Thông tin về diện tích và vị trí đất

Thông tin thửa đất thường là phần người dân cần kiểm tra kỹ nhất. Các dữ liệu như số thửa, tờ bản đồ, diện tích và địa chỉ thửa đất phải được đối chiếu với giấy tờ quyền sử dụng đất và tài liệu đo đạc, kiểm đếm.

Nếu có chênh lệch giữa diện tích thể hiện trên giấy tờ và số liệu thực tế, người sử dụng đất nên lưu lại tài liệu liên quan và yêu cầu làm rõ trong quá trình giải quyết hồ sơ thay vì tự suy đoán nguyên nhân chênh lệch.

Trách nhiệm bàn giao và thực hiện quyết định

Quyết định cũng cần xác định trách nhiệm của người có đất bị thu hồi và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Đây là phần có ý nghĩa đối với thời điểm bàn giao mặt bằng cũng như việc phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Người dân nên đọc phần này cùng các tài liệu về phương án bồi thường để biết rõ các mốc thời gian cần thực hiện, cơ quan phụ trách và những vấn đề cần phản hồi nếu thông tin trong hồ sơ chưa thống nhất.

Mẫu Quyết định thu hồi đất tham khảo, đã cập nhật thẩm quyền cấp xã/cấp tỉnh

Dưới đây là mẫu quyết định thu hồi đất giúp người đọc hình dung cấu trúc cơ bản của quyết định và các trường thông tin thường xuất hiện. Đây không phải văn bản dùng chung cho mọi trường hợp và không thay thế mẫu chính thức của cơ quan có thẩm quyền.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: …/QĐ-UBND           ……, ngày … tháng … năm 2026
V/v thu hồi đất để thực hiện Dự án …

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH …/ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ …
(hoặc CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH …/XÃ … — tùy thẩm quyền ban hành theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP)

Căn cứ Luật Đất đai năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
Căn cứ Nghị định 151/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông báo thu hồi đất số …/TB-UBND ngày …;
Căn cứ Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư/Dự án số … ngày … của …;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thu hồi đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sau:
– Tên người sử dụng đất: … (hộ gia đình/cá nhân/tổ chức).
– Diện tích thu hồi: … m² (… ha).
– Vị trí: Thửa đất số …, tờ bản đồ số …, tọa lạc tại xã/phường …, tỉnh/thành phố …
– Mục đích sử dụng đất trước khi thu hồi: …
– Lý do thu hồi: Để thực hiện Dự án … (tên dự án cụ thể).

Điều 2. Trách nhiệm của các bên:
– Các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bị thu hồi đất có trách nhiệm bàn giao mặt bằng trong thời hạn … ngày kể từ ngày nhận Quyết định.
– Ban Quản lý Dự án/Chủ đầu tư phối hợp với UBND cấp xã tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được phê duyệt.
– Các cơ quan liên quan (cơ quan quản lý đất đai, tài chính…) thực hiện theo chức năng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND, cơ quan quản lý đất đai, các hộ gia đình/cá nhân/tổ chức có đất bị thu hồi và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu: VT, …

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(CHỦ TỊCH)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Lưu ý khi sử dụng mẫu quyết định thu hồi đất

Mẫu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Cơ quan có thẩm quyền sử dụng biểu mẫu chính thức theo văn bản hướng dẫn hiện hành và theo cấp chính quyền địa phương nơi có đất (cấp tỉnh hoặc cấp xã).

Quyết định phải đính kèm bản đồ ranh giới khu đất và danh sách cụ thể các thửa đất bị thu hồi.

Trước khi soạn thảo hoặc tiếp nhận một quyết định thu hồi đất, cần xác định rõ dự án thuộc thẩm quyền cấp tỉnh hay cấp xã theo đúng Điều 83 Luật Đất đai 2024 và Nghị định 151/2025/NĐ-CP hiện hành.

Đối với người dân, mẫu văn bản nên được sử dụng như một công cụ đối chiếu về cấu trúc chứ không phải căn cứ duy nhất để kết luận quyết định mình nhận được hợp pháp hay không. Việc đánh giá còn phải dựa trên toàn bộ hồ sơ của vụ việc, bao gồm thông tin dự án, hồ sơ đất, quá trình thông báo, đo đạc, kiểm đếm và tài liệu bồi thường liên quan.

Quyền lợi và lưu ý cho người dân, doanh nghiệp

Quyết định thu hồi đất liên quan trực tiếp đến quyền sử dụng tài sản của cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức. Vì vậy, người nhận quyết định cần đồng thời quan tâm đến quyền khiếu nại, quyền lợi về bồi thường và các nghĩa vụ trong quá trình bàn giao đất.

Quyền khiếu nại quyết định thu hồi đất

Quyền khiếu nại: người có đất bị thu hồi có quyền khiếu nại quyết định hành chính theo pháp luật về khiếu nại; thời hạn khiếu nại lần đầu là 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định, hành vi hành chính.

Trong thực tế, trước khi thực hiện khiếu nại, người dân nên xác định cụ thể vấn đề mình cho rằng chưa phù hợp: thẩm quyền ban hành, thông tin thửa đất, diện tích, đối tượng bị thu hồi, trình tự thực hiện hay một vấn đề khác trong hồ sơ. Việc xác định rõ nội dung cần xem xét giúp quá trình chuẩn bị tài liệu có trọng tâm hơn.

Quyền lợi về bồi thường

Bồi thường: theo nguyên tắc bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, kịp thời, đúng quy định pháp luật, hướng tới bảo đảm người có đất bị thu hồi có chỗ ở, thu nhập và điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.

Đối với người có đất bị thu hồi, số tiền hoặc phương án bồi thường thường là vấn đề được quan tâm nhiều nhất. Tuy nhiên, để đánh giá quyền lợi, không nên chỉ so sánh con số cuối cùng mà cần xem xét loại đất, diện tích được xác định, tài sản trên đất và các dữ liệu được sử dụng trong phương án.

Người đọc có thể tham khảo thêm bài viết giá đất bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để có thêm thông tin về nội dung này.

Trường hợp không chấp hành quyết định thu hồi đất

Trường hợp không chấp hành: có thể bị cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất sau khi đã được vận động, thuyết phục và quyết định cưỡng chế được niêm yết công khai theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định (Điều 89 Luật Đất đai 2024).

Cưỡng chế là giai đoạn có ảnh hưởng trực tiếp đến việc bàn giao mặt bằng. Vì vậy, nếu có vướng mắc liên quan đến quyết định thu hồi, người dân nên chủ động rà soát hồ sơ trước khi vụ việc chuyển sang giai đoạn này. Có thể tham khảo nội dung quy trình cưỡng chế thu hồi đất để hiểu thêm các bước thường được thực hiện.

Doanh nghiệp, người dân nên kiểm tra kỹ thẩm quyền ban hành và căn cứ pháp lý của quyết định trước khi chấp hành hoặc khiếu nại, đặc biệt trong giai đoạn chuyển tiếp thẩm quyền từ cấp huyện sang cấp xã.

Câu hỏi thường gặp về mẫu quyết định thu hồi đất

Quyết định thu hồi đất do UBND xã ban hành có hợp pháp không?

Có, kể từ 01/7/2025, thẩm quyền thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (trước đây thuộc UBND cấp huyện) đã được chuyển giao cho Chủ tịch UBND cấp xã theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, với điều kiện việc thu hồi đúng các trường hợp quy định tại Luật Đất đai 2024.

Khi kiểm tra một quyết định cụ thể, người dân không nên chỉ nhìn tên “UBND xã” mà cần xem chính xác chủ thể ký quyết định, đối tượng bị thu hồi và căn cứ thể hiện trong hồ sơ.

Thời hạn khiếu nại quyết định thu hồi đất là bao lâu?

Thông thường là 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại.

Nếu đang xem xét khiếu nại, người dân nên lưu lại tài liệu chứng minh ngày nhận hoặc ngày biết được quyết định và tập hợp các giấy tờ liên quan càng sớm càng tốt để tránh thiếu dữ liệu khi cần đối chiếu.

Trước khi có quyết định thu hồi đất, người dân được thông báo trước bao lâu?

Theo Điều 85 Luật Đất đai 2024, chậm nhất 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp trước khi ban hành quyết định thu hồi đất.

Người đọc có thể xem thêm bài thông báo thu hồi đất có hiệu lực bao lâu để tìm hiểu thêm về văn bản xuất hiện trước quyết định thu hồi đất.

META LAW hỗ trợ rà soát quyết định thu hồi đất

Luật sư Xuân hỗ trợ khách hàng rà soát quyết định thu hồi đất

Việc đọc một quyết định thu hồi đất tưởng như đơn giản nhưng khi áp dụng vào hồ sơ thực tế thường liên quan đồng thời đến giấy tờ quyền sử dụng đất, bản đồ, biên bản kiểm đếm, phương án bồi thường và các văn bản của dự án. Nếu chỉ xem riêng quyết định mà không đối chiếu các tài liệu này, rất khó đánh giá đầy đủ tình trạng pháp lý của vụ việc.

Dịch vụ luật sư tư vấn đất đai tại META Law hỗ trợ khách hàng xem xét hồ sơ theo từng vấn đề cụ thể, từ giai đoạn có thông báo thu hồi đến khi nhận quyết định và các văn bản tiếp theo.

META LAW cung cấp dịch vụ: kiểm tra tính hợp pháp và đúng thẩm quyền của Quyết định thu hồi đất (đặc biệt trong bối cảnh thay đổi thẩm quyền cấp tỉnh/cấp xã); đánh giá phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; soạn thảo đơn khiếu nại, khởi kiện hành chính; hỗ trợ đàm phán với chủ đầu tư và cơ quan nhà nước; đồng hành từ giai đoạn Thông báo đến Quyết định thu hồi đất và cưỡng chế (nếu có).

Rà soát tính pháp lý của quyết định

Luật sư có thể cùng khách hàng đối chiếu chủ thể ban hành, đối tượng bị thu hồi, thông tin thửa đất, diện tích, lý do thu hồi và các tài liệu liên quan. Việc rà soát được thực hiện trên hồ sơ cụ thể, không chỉ dựa vào một mẫu quyết định chung.

Rà soát hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Khi khách hàng đã nhận phương án hoặc các tài liệu liên quan đến bồi thường, META Law có thể hỗ trợ hệ thống hóa hồ sơ, xác định các vấn đề cần làm rõ và đối chiếu thông tin giữa quyết định thu hồi, kết quả kiểm đếm và phương án được lập.

Hỗ trợ khiếu nại và xử lý tranh chấp hành chính

Nếu khách hàng cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng, luật sư có thể hỗ trợ đánh giá tài liệu, xác định nội dung cần phản ánh, chuẩn bị đơn và các tài liệu liên quan theo từng vụ việc. Việc lựa chọn phương án cần dựa trên hồ sơ cụ thể và thời điểm thực hiện.

Khách hàng có nhu cầu hỗ trợ pháp lý rộng hơn có thể tham khảo dịch vụ pháp lý của META Law hoặc dịch vụ chuyên sâu về đất đai tại website của công ty.

Kết luận

Mẫu quyết định thu hồi đất giúp người dân, doanh nghiệp hình dung cấu trúc và các thông tin quan trọng thường có trong văn bản thu hồi đất. Tuy nhiên, giá trị quan trọng nhất của việc tham khảo mẫu là biết mình cần kiểm tra những gì khi nhận một quyết định thực tế: đúng cơ quan và người có thẩm quyền hay chưa, đúng đối tượng hay chưa, diện tích và ranh giới đất có chính xác không, lý do thu hồi có thống nhất với hồ sơ dự án không và các bước trước đó đã được thực hiện như thế nào.

Cần đặc biệt chú ý Điều 83, Điều 85, Điều 89 Luật Đất đai 2024 và Nghị định 151/2025/NĐ-CP trong các nội dung tương ứng đã được trình bày. Người dân cũng nên lưu giữ đầy đủ thông báo thu hồi đất, biên bản đo đạc, kiểm đếm, quyết định thu hồi, phương án bồi thường và các tài liệu có liên quan để có cơ sở đối chiếu khi cần.

Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo pháp lý chung. Mỗi trường hợp cụ thể có thể khác nhau tùy dự án và địa phương. Khi có vướng mắc về thẩm quyền, phạm vi thu hồi, bồi thường hoặc khiếu nại, người có đất nên rà soát toàn bộ hồ sơ trước khi lựa chọn phương án xử lý.

CÔNG TY LUẬT TNHH META LAW

  • Địa chỉ: Tầng 5, Số 137 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô, TP. Hà Nội
  • Hotline/Zalo: 0869.898.809 
  • Email: tuvanmeta@gmail.com
  • Website: metaasia.vn
Công ty Luật TNHH META LAW

META LAW SẴN SÀNG TƯ VẤN

Nếu bạn đang cần tư vấn pháp lý, hãy đặt câu hỏi. META LAW luôn sẵn sàng tư vấn và sẽ gọi lại cho bạn sau ít phút...

    Yêu cầu tư vấn





    Chia sẻ bài viết:  
    Đánh giá bài viết