Mẫu thông báo thu hồi đất theo Nghị định 151 mới nhất

Mẫu thông báo thu hồi đất theo Nghị định 151 là nội dung được nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức quan tâm khi đất nằm trong phạm vi dự kiến thu hồi để thực hiện dự án. Đây là văn bản xuất hiện ở giai đoạn trước khi cơ quan nhà nước ban hành quyết định thu hồi đất chính thức, đồng thời cung cấp các thông tin quan trọng về diện tích dự kiến thu hồi, kế hoạch đo đạc, kiểm đếm và việc di chuyển, bố trí tái định cư nếu có.

Trong lĩnh vực quản lý đất đai hiện nay, thông báo thu hồi đất là văn bản hành chính bắt buộc phải ban hành trước khi cơ quan nhà nước đưa ra quyết định thu hồi đất chính thức. Việc ban hành thông báo này nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch, đồng thời tạo điều kiện để người sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ, phối hợp kiểm đếm và tham gia đóng góp ý kiến xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Với việc ban hành Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, mẫu thông báo thu hồi đất theo Nghị định 151 đã có những bước cải cách mang tính lịch sử về mặt thẩm quyền ban hành, đánh dấu bước chuyển giao nhiệm vụ quan trọng từ cấp huyện trực tiếp xuống cấp xã. Vì vậy, khi tiếp nhận thông báo, người sử dụng đất cần kiểm tra không chỉ nội dung thửa đất mà còn cả cơ quan và người có thẩm quyền ký văn bản.

1. Thông báo thu hồi đất là gì?

Dưới góc độ pháp lý, thông báo thu hồi đất là bước khởi đầu bắt buộc trong quy trình thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Theo quy định tại Điều 85 Luật Đất đai 2024, thông báo này phải được gửi đến từng người có đất bị thu hồi chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp trước khi ban hành quyết định thu hồi đất.

Điểm cần lưu ý là thông báo thu hồi đất và quyết định thu hồi đất là hai văn bản khác nhau. Thông báo được ban hành ở giai đoạn chuẩn bị, giúp người có đất biết trước về việc Nhà nước dự kiến thu hồi và các hoạt động liên quan. Trong khi đó, quyết định thu hồi đất là văn bản được ban hành ở bước tiếp theo của quy trình. Người đọc có thể tham khảo thêm mẫu quyết định thu hồi đất để nhận biết rõ hơn sự khác nhau giữa hai loại văn bản.

Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. Nghị định này đã đồng bộ hóa toàn bộ quy trình ban hành thông báo thu hồi đất tương thích với cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính mới.

Thông báo thu hồi đất có ý nghĩa gì đối với người sử dụng đất?

Khi nhận được thông báo, người sử dụng đất có cơ sở để kiểm tra thông tin về thửa đất, diện tích dự kiến thu hồi, mục đích thực hiện dự án và lịch trình đo đạc, kiểm đếm. Đây cũng là thời điểm người sử dụng đất nên chuẩn bị giấy chứng nhận, hồ sơ về nguồn gốc đất, tài liệu về nhà ở, công trình, cây trồng và các tài sản khác gắn liền với đất.

Việc lưu giữ đầy đủ thông báo và các biên bản được lập trong quá trình đo đạc, kiểm đếm có ý nghĩa quan trọng khi cơ quan chức năng xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Người dân cũng nên đối chiếu nội dung văn bản với kế hoạch thu hồi đất và các tài liệu liên quan đến dự án để hạn chế sai sót về diện tích, vị trí hoặc tài sản trên đất.

Thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất theo Nghị định 151

Sự thay đổi căn bản nhất của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP chính là sự phân cấp, phân quyền triệt để cho cấp xã thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai. Vì vậy, khi tìm hiểu mẫu thông báo thu hồi đất theo Nghị định 151, người đọc cần đặc biệt chú ý đến phần cơ quan ban hành và chức danh người ký.

Việc xác định đúng thẩm quyền có ý nghĩa quan trọng trong quá trình kiểm tra tính pháp lý của văn bản. Không nên chỉ xem xét nội dung diện tích hoặc mức bồi thường mà bỏ qua chủ thể đã ký và ban hành thông báo.

Phân cấp thẩm quyền về Chủ tịch UBND cấp xã

Phân cấp thẩm quyền về Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, thẩm quyền ban hành Thông báo thu hồi đất quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai 2024 của Ủy ban nhân dân cấp huyện đã chính thức được chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp thực hiện đối với các trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của cấp xã.

Điều này đồng nghĩa với việc, kể từ khi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, Chủ tịch UBND cấp xã là người trực tiếp ký ban hành thông báo thu hồi đất gửi đến người dân trên địa bàn quản lý, thay vì UBND cấp huyện như các quy định trước đây.

Do đó, khi nhận thông báo, cá nhân và hộ gia đình nên kiểm tra tên cơ quan, chức danh người ký, địa bàn nơi có đất và trường hợp thu hồi được ghi nhận trong văn bản. Việc một văn bản liên quan đến đất đai do cấp xã ban hành không đồng nghĩa có thể bỏ qua việc kiểm tra phạm vi thẩm quyền cụ thể được nêu trong hồ sơ.

Thẩm quyền của UBND cấp tỉnh

Thẩm quyền của UBND cấp tỉnh: đối với các dự án lớn, thu hồi đất có liên quan đến các tổ chức, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc dự án liên quan đến nhiều địa bàn cấp xã, thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất và quyết định thu hồi đất vẫn thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo đúng quy định phân cấp tố tụng.

Trong thực tế, việc xác định thẩm quyền không nên dựa duy nhất vào tên dự án hoặc quy mô diện tích. Người có đất bị thu hồi cần đọc toàn bộ thông báo, xác định chủ thể bị thu hồi và đối chiếu cơ quan ban hành với nội dung pháp lý được viện dẫn trong văn bản.

Đối với trường hợp đất nằm trong khu vực thực hiện dự án, có thể tham khảo thêm bài viết về quy định về thu hồi đất làm dự án để có thêm thông tin khi kiểm tra hồ sơ.

3. Nội dung của mẫu thông báo thu hồi đất theo Nghị định 151

Căn cứ theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, một mẫu thông báo thu hồi đất chuẩn pháp lý phải bắt buộc có đầy đủ các thông tin quan trọng sau:

  1. Cơ quan ban hành: Ghi rõ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo, số hiệu văn bản và ngày tháng năm ký.
  2. Thông tin người bị thu hồi đất: Tên cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức bị thu hồi đất, số định danh cá nhân (CCCD) và địa chỉ thường trú.
  3. Vị trí và diện tích thửa đất dự kiến thu hồi: Số thửa đất, số tờ bản đồ địa chính, địa chỉ thửa đất, diện tích đất dự kiến thu hồi và loại đất đang sử dụng.
  4. Lý do thu hồi đất: Nêu rõ dự án, công trình triển khai thuộc trường hợp thu hồi đất nào quy định tại Điều 78 hoặc Điều 79 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
  5. Dự kiến kế hoạch điều tra, đo đạc, kiểm đếm: Xác định rõ thời gian, địa điểm tổ chức thực hiện công tác đo đạc ranh giới và kiểm đếm tài sản gắn liền với đất.
  6. Dự kiến kế hoạch di chuyển và bố trí tái định cư: Khung thời gian dự kiến di dời và các phương án, địa điểm bố trí khu tái định cư cho người dân (nếu có).

4. Mẫu thông báo thu hồi đất chuẩn năm 2026

Dưới đây là biểu mẫu thông báo thu hồi đất được xây dựng chuẩn hóa dựa trên các tiêu chí hướng dẫn của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và Nghị định số 226/2025/NĐ-CP để bạn đọc tham khảo:

ỦY BAN NHÂN DÂN             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 [TÊN CẤP XÃ/TỈNH]                         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
     Số: ....../TB-UBND                        [Địa danh], ngày .... tháng .... năm 2026

                                      THÔNG BÁO
                                  Về việc thu hồi đất để
                     [Ghi tên dự án/công trình thực hiện thu hồi đất]

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật Đất đai;
Căn cứ Kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm số: ....../KH-UBND
ngày ..../..../202... của Ủy ban nhân dân [Tên cấp có thẩm quyền] để thực hiện dự án;
Theo đề nghị của [Tên cơ quan chuyên môn/Phòng Kinh tế/Phòng Tài nguyên và Môi trường]
tại Tờ trình số: ...... ngày ..../..../202...


ỦY BAN NHÂN DÂN [TÊN CẤP XÃ/TỈNH] THÔNG BÁO:

1. Thu hồi đất của: [Họ và tên cá nhân/Đại diện hộ gia đình/Tên tổ chức bị thu hồi]
- Địa chỉ thường trú/Trụ sở chính: ............................................
- Số CCCD/Mã số doanh nghiệp: ................. Ngày cấp: ...... Nơi cấp: .......

2. Diện tích, vị trí thửa đất dự kiến thu hồi:
- Diện tích đất dự kiến thu hồi: .......... m² (Bằng chữ: ..................)
- Thuộc thửa đất số: ........... Tờ bản đồ số: ................................
- Địa chỉ thửa đất: ...........................................................
- Loại đất đang sử dụng: ......................................................

3. Lý do thu hồi đất:
Để thực hiện công trình/dự án: ................................................
[Ghi rõ căn cứ thu hồi đất thuộc khoản nào của Điều 78 hoặc Điều 79 Luật Đất đai].

4. Thời gian điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm:
Dự kiến bắt đầu từ ngày ..../..../2026 đến ngày ..../..../2026.
Yêu cầu ông/bà [Tên người bị thu hồi] và các bên liên quan có trách nhiệm phối
hợp với [Tên đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường] để thực hiện việc
điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất và thống kê tài sản gắn liền với đất.

5. Dự kiến kế hoạch di chuyển, bố trí tái định cư (nếu có):
- Dự kiến thời gian di chuyển: Từ ngày ..../..../2026 đến ngày ..../..../2026.
- Dự kiến địa điểm bố trí tái định cư: Khu tái định cư .........................

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi chịu trách nhiệm gửi Thông báo này
đến từng người có đất bị thu hồi, niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã và
điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi theo đúng quy định./.


Nơi nhận:                                                                  CHỦ TỊCH
- Người bị thu hồi đất (như Mục 1);                 (Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
- UBND cấp huyện (để báo cáo);
- Đơn vị thực hiện bồi thường;
- Lưu: VT, Địa chính.

Biểu mẫu trên giúp người đọc hình dung các trường thông tin thường xuất hiện trong mẫu thông báo thu hồi đất theo Nghị định 151. Khi nhận văn bản thực tế, cần ưu tiên đối chiếu nội dung của chính thông báo được cơ quan có thẩm quyền ban hành với hồ sơ thửa đất và tài liệu của dự án.

Không nên chỉ dựa vào một mẫu tham khảo để kết luận văn bản cụ thể đúng hoặc sai. Các thông tin về dự án, người sử dụng đất, diện tích, cơ quan thực hiện nhiệm vụ bồi thường và kế hoạch di chuyển có thể khác nhau tùy hồ sơ.

8. Câu hỏi thường gặp về mẫu thông báo thu hồi đất theo Nghị định 151

1. Nếu không đồng ý với thông báo thu hồi đất thì có được quyền từ chối kiểm đếm không?

Không nên từ chối phối hợp. Theo quy định pháp luật đất đai, thông báo thu hồi đất là văn bản thông tin để thực hiện các bước chuẩn bị. Nếu người sử dụng đất cố tình không phối hợp đo đạc, kiểm đếm thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ ban hành Quyết định kiểm đếm bắt buộc và tiến hành cưỡng chế kiểm đếm theo quy định tại Điều 45, 46 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. Việc không phối hợp có thể làm ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và quyền lợi bồi thường của chính người dân.

Trong trường hợp có ý kiến khác với nội dung thông báo hoặc kết quả kiểm đếm, người sử dụng đất nên lưu lại tài liệu và trình bày cụ thể vấn đề cần xem xét. Việc tham gia kiểm đếm không đồng nghĩa với việc người dân phải từ bỏ quyền phản ánh hoặc bảo vệ quyền, lợi ích của mình theo quy định.

2. Có được chuyển nhượng đất sau khi đã nhận được thông báo thu hồi đất không?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai 2024, đất đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì người sử dụng đất vẫn được thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm trên đất. Tuy nhiên, nếu đã có Quyết định thu hồi đất chính thức thì người sử dụng đất không được thực hiện các giao dịch chuyển nhượng, tặng cho nữa.

Khi dự kiến thực hiện giao dịch trong giai đoạn đã có thông báo, người sử dụng đất nên kiểm tra toàn bộ tình trạng pháp lý của thửa đất và hồ sơ dự án trước khi ký kết để hạn chế tranh chấp hoặc vướng mắc trong quá trình thực hiện.

3. Thời gian từ khi có thông báo thu hồi đất đến khi có quyết định thu hồi đất là bao lâu?

Theo quy định tại Điều 85 Luật Đất đai 2024, thời gian tối thiểu kể từ ngày ban hành thông báo thu hồi đất đến khi ra quyết định thu hồi đất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, trừ trường hợp người dân tự nguyện bàn giao đất trước thời hạn.

Người sử dụng đất có thể tham khảo thêm bài thông báo thu hồi đất có hiệu lực bao lâu để tìm hiểu sâu hơn về các mốc thời gian cần theo dõi.

4. Thông báo thu hồi đất có phải quyết định cuối cùng về tiền bồi thường không?

Không nên đồng nhất hai nội dung này. Theo cấu trúc bài gốc, thông báo thu hồi đất là văn bản ở giai đoạn chuẩn bị, trong đó có kế hoạch điều tra, đo đạc, kiểm đếm và dự kiến bố trí tái định cư nếu có. Việc xác định quyền lợi bồi thường cần tiếp tục căn cứ vào hồ sơ và các bước tiếp theo của quá trình thu hồi.

Do đó, nếu thông báo chưa thể hiện số tiền bồi thường cụ thể thì người sử dụng đất cũng không nên coi đây là thiếu sót chỉ dựa trên tiêu chí đó. Cần theo dõi các tài liệu được lập ở các giai đoạn tiếp theo.

Dịch vụ tư vấn về thu hồi đất tại Meta Law

Thu hồi đất, đo đạc, kiểm đếm, bồi thường và tái định cư thường liên quan đến nhiều tài liệu khác nhau. Một sai lệch về chủ thể, diện tích, loại đất hoặc tài sản có thể ảnh hưởng đến quá trình giải quyết hồ sơ. Vì vậy, trong trường hợp chưa rõ nội dung mẫu thông báo thu hồi đất theo Nghị định 151 hoặc cần kiểm tra hồ sơ cụ thể, người sử dụng đất có thể tham khảo dịch vụ luật sư tư vấn đất đai tại Meta Law.

Đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật TNHH Meta Law hỗ trợ rà soát hồ sơ đất đai, kiểm tra thông tin trên thông báo và quyết định thu hồi, làm rõ các vấn đề về đo đạc, kiểm đếm, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên cơ sở tài liệu khách hàng cung cấp.

Phạm vi hỗ trợ có thể gồm rà soát tính pháp lý, thẩm quyền ban hành của Thông báo thu hồi đất và Quyết định thu hồi đất; tư vấn quy trình đo đạc, kiểm đếm, xác định giá đất bồi thường và các khoản hỗ trợ, tái định cư đi kèm; đại diện theo ủy quyền làm việc với cơ quan chức năng trong phạm vi phù hợp; hỗ trợ soạn thảo đơn thư kiến nghị, khiếu nại khi hồ sơ có vấn đề cần được xem xét.

Đối với vụ việc đã phát sinh tranh chấp hoặc có nhiều tài liệu cần đối chiếu, người có đất có thể tham khảo thêm dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai của Meta Law.

CÔNG TY LUẬT TNHH META LAW

  • Văn phòng: Tầng 5, số 137 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô, Hà Nội
  • Email: tuvanmeta@gmail.com
  • Website: metaasia.vn
  • Hotline: 0869.898.809

Kết luận

Mẫu thông báo thu hồi đất theo Nghị định 151 là tài liệu quan trọng để cá nhân, hộ gia đình và tổ chức nhận biết việc Nhà nước bắt đầu thực hiện các bước chuẩn bị trong quá trình thu hồi đất. Nội dung văn bản cần được kiểm tra đồng thời ở nhiều yếu tố như cơ quan ban hành, người ký, thông tin người có đất bị thu hồi, số thửa, tờ bản đồ, diện tích, lý do thu hồi và kế hoạch điều tra, đo đạc, kiểm đếm.

Nghị định số 151/2025/NĐ-CP tạo ra thay đổi đáng chú ý về phân định thẩm quyền trong mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, trong đó có việc chuyển giao thẩm quyền ban hành thông báo đối với các trường hợp thuộc phạm vi cấp xã. Vì vậy, các mẫu và tài liệu cũ cần được đọc thận trọng khi đối chiếu với văn bản ban hành trong giai đoạn mới.

Khi nhận thông báo, người sử dụng đất nên lưu giữ đầy đủ văn bản, tham gia kiểm đếm, kiểm tra chính xác thông tin về đất và tài sản, đồng thời theo dõi các bước tiếp theo liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Nếu hồ sơ có thông tin không thống nhất hoặc khó xác định thẩm quyền, việc rà soát toàn bộ tài liệu trước khi đưa ra phương án xử lý sẽ giúp hạn chế rủi ro pháp lý.

Xem thêm các bài viết cùng chủ đề

Công ty Luật TNHH META LAW

META LAW SẴN SÀNG TƯ VẤN

Nếu bạn đang cần tư vấn pháp lý, hãy đặt câu hỏi. META LAW luôn sẵn sàng tư vấn và sẽ gọi lại cho bạn sau ít phút...

    Yêu cầu tư vấn





    Chia sẻ bài viết:  
    Đánh giá bài viết