Đất nông nghiệp có được chuyển nhượng không? Điều kiện, thẩm quyền và thủ tục

Đất nông nghiệp có được chuyển nhượng không? Theo Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp luật. Quy định này áp dụng đối với các loại đất nông nghiệp đủ điều kiện chuyển nhượng, đồng thời phải xem xét đối tượng nhận chuyển nhượng, hạn mức sử dụng đất và những yêu cầu riêng đối với từng trường hợp.

Trong bài viết này, Công ty Luật TNHH META LAW phân tích điều kiện, đối tượng được nhận chuyển nhượng, hạn mức sử dụng đất, thủ tục đăng ký biến động và các nghĩa vụ tài chính liên quan. Nội dung giúp người sử dụng đất hiểu rõ những vấn đề cần kiểm tra trước khi thực hiện giao dịch.

Nội dung chính:

Đất nông nghiệp có được chuyển nhượng không theo Luật Đất đai 2024?

1. Đất nông nghiệp được phép chuyển nhượng khi đáp ứng điều kiện pháp luật

Đất nông nghiệp được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất nếu người sử dụng đất và thửa đất đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định. Đây là một trong những quyền cơ bản của người sử dụng đất được ghi nhận tại điểm a khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/8/2024, theo đó người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất khi có đủ điều kiện.

Như vậy, đất nông nghiệp không phải là loại đất bị cấm chuyển nhượng trong mọi trường hợp. Tuy nhiên, việc một người đang sử dụng đất để trồng trọt, chăn nuôi hoặc thực hiện hoạt động sản xuất nông nghiệp không đồng nghĩa họ có thể tự do chuyển nhượng mà không cần kiểm tra hồ sơ pháp lý. Giao dịch phải được đánh giá dựa trên tình trạng pháp lý của thửa đất, quyền của người chuyển nhượng và điều kiện của bên nhận chuyển nhượng.

2. Những thay đổi về quyền nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp từ ngày 01/8/2024

Một trong những điểm đáng chú ý của Luật Đất đai 2024 là việc mở rộng đối tượng được nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp, đặc biệt đối với đất trồng lúa. Trước ngày 01/8/2024, theo khoản 3 Điều 191 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

Tuy nhiên, Luật Đất đai 2024 không còn duy trì hạn chế này. Theo đó, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp có thể nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, nhưng phải xem xét hạn mức và điều kiện tương ứng. Việc mở rộng quyền nhận chuyển nhượng tạo thêm khả năng tiếp cận đất nông nghiệp, song không làm mất đi các yêu cầu về quản lý, sử dụng đất và những điều kiện riêng đối với giao dịch vượt hạn mức.

3. Phân biệt chuyển nhượng đất nông nghiệp và chuyển mục đích sử dụng đất

Khi tìm hiểu đất nông nghiệp có được chuyển nhượng không, người sử dụng đất cần phân biệt giữa chuyển nhượng quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất. Chuyển nhượng là việc một bên chuyển quyền sử dụng đất cho bên khác theo giao dịch phù hợp với pháp luật. Trong khi đó, chuyển mục đích sử dụng đất là việc thay đổi mục đích sử dụng của thửa đất theo quy định và điều kiện áp dụng.

Việc nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp không đồng nghĩa người nhận được tự động sử dụng đất vào mục đích đất ở. Chẳng hạn, một cá nhân nhận chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm thì cần xem xét riêng các điều kiện nếu có nhu cầu chuyển sang đất ở. Đây là vấn đề nên được làm rõ trước khi thỏa thuận giá và ký kết hợp đồng, bởi mục đích sử dụng dự kiến có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định giao dịch.

Người sử dụng đất có thể tham khảo thêm bài viết chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở của META LAW để phân biệt hai thủ tục này.

Điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệp hợp pháp

Theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, một thửa đất nông nghiệp chỉ được chuyển nhượng khi đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

–      Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 Luật Đất đai 2024.

–      Đất không có tranh chấp: hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật.

–      Quyền sử dụng đất không bị kê biên, không bị áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.

–      Đất còn trong thời hạn sử dụng.

–      Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định pháp luật — đây là điều kiện hoàn toàn mới so với Luật Đất đai 2013, nhằm ngăn chặn việc tẩu tán tài sản trong quá trình điều tra, tố tụng.

Ngoài các điều kiện chung nêu trên, đất nông nghiệp còn có quy định riêng dành cho từng nhóm chủ thể nhận chuyển nhượng, được trình bày tại phần III dưới đây.

Ai được nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp?

Không chỉ bên chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện pháp luật, người nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp cũng cần thuộc nhóm chủ thể được phép nhận quyền sử dụng đất. Luật Đất đai 2024 có quy định đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp và tổ chức kinh tế.

1. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp, bao gồm cả đất trồng lúa, trong hạn mức mà không phải đáp ứng thêm điều kiện đặc biệt nào ngoài các điều kiện chung tại Điều 45 nêu trên. Đây là nhóm chủ thể có nhu cầu sử dụng đất gắn với hoạt động sản xuất nông nghiệp.

Khi nhận chuyển nhượng, cá nhân cần xác định rõ loại đất, diện tích dự kiến nhận, hạn mức áp dụng và tình trạng pháp lý của thửa đất. Đối với người đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp, việc tổng hợp thông tin diện tích theo từng loại đất có ý nghĩa quan trọng trong quá trình đánh giá điều kiện nhận chuyển quyền.

Chẳng hạn, một cá nhân đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nhu cầu nhận thêm đất trồng lúa cần kiểm tra diện tích đất hiện có, diện tích dự kiến nhận chuyển nhượng và hạn mức tương ứng. Việc chỉ xem xét riêng diện tích thửa đất muốn mua mà không rà soát tổng thể có thể dẫn đến xác định không đầy đủ các điều kiện của giao dịch.

2. Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Đây là một trong những thay đổi quan trọng của Luật Đất đai 2024. Theo khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai 2024, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa trong hạn mức quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024.

Trường hợp nhận chuyển nhượng vượt hạn mức, cá nhân đó phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Riêng trường hợp nhận thừa kế đất trồng lúa thì không bị giới hạn bởi hạn mức nêu trên.

Quy định này có ý nghĩa đáng chú ý đối với những người không trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp nhưng có nhu cầu nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa. Tuy nhiên, việc được nhận chuyển nhượng không đồng nghĩa các điều kiện về hạn mức và phương án sử dụng đất được loại bỏ. Mỗi trường hợp cần được xem xét dựa trên diện tích nhận chuyển quyền và điều kiện cụ thể.

Trước khi thực hiện giao dịch có diện tích lớn, người nhận chuyển nhượng nên xác định rõ mình thuộc nhóm trực tiếp hay không trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Đây là cơ sở để đánh giá yêu cầu liên quan đến việc thành lập tổ chức kinh tế và phê duyệt phương án sử dụng đất nếu phát sinh trường hợp vượt hạn mức.

3. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Theo khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai 2024, tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải có phương án sử dụng đất nông nghiệp được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Phương án này thể hiện dự kiến khai thác, sử dụng diện tích đất nhận chuyển nhượng và các điều kiện cần thiết để thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp.

Các nội dung chính của phương án sử dụng đất nông nghiệp gồm:

  • Địa điểm, diện tích và mục đích sử dụng đất.
  • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh nông nghiệp.
  • Vốn đầu tư thực hiện phương án.
  • Thời hạn sử dụng đất.
  • Tiến độ sử dụng đất.

Đối với tổ chức kinh tế, việc xây dựng phương án sử dụng đất cần được chú trọng ngay từ giai đoạn chuẩn bị giao dịch. Nếu phương án chưa thể hiện đầy đủ những nội dung cần thiết, quá trình xem xét chấp thuận có thể gặp vướng mắc và ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện kế hoạch nhận chuyển nhượng.

Do đó, bên cạnh việc kiểm tra Giấy chứng nhận và các điều kiện của thửa đất, tổ chức kinh tế cần rà soát tính phù hợp giữa diện tích dự kiến nhận chuyển nhượng với kế hoạch sản xuất, nguồn vốn và tiến độ sử dụng đất đã xây dựng. Đây là những nội dung có ý nghĩa trực tiếp đối với việc hoàn thiện phương án theo quy định được dẫn chiếu.

Hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp theo Điều 177

Theo Điều 177 Luật Đất đai 2024, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai 2024.

Việc xác định hạn mức cụ thể phải căn cứ vào điều kiện đất đai, công nghệ sản xuất; sự chuyển dịch lao động, cơ cấu kinh tế và quá trình đô thị hóa của từng địa phương. Vì vậy, khi tìm hiểu mua đất nông nghiệp tối đa bao nhiêu mét vuông, không nên chỉ sử dụng một con số chung để áp dụng cho mọi loại đất và mọi địa phương.

Cần đặc biệt phân biệt giữa hạn mức giao đất nông nghiệp và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp. Đây là hai khái niệm được sử dụng trong những trường hợp pháp lý khác nhau. Việc xác định sai loại hạn mức có thể làm thay đổi kết quả đánh giá khả năng nhận chuyển nhượng của một cá nhân.

2. Những diện tích không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp

Đáng lưu ý, diện tích đất nông nghiệp mà cá nhân có được do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, nhận khoán hoặc được Nhà nước cho thuê đất sẽ không được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024.

Quy định này cần được hiểu và áp dụng đúng theo từng nhóm hạn mức. Việc một diện tích không được tính vào hạn mức giao đất không đồng nghĩa diện tích đó chắc chắn nằm ngoài mọi giới hạn khi xem xét nhận chuyển quyền. Do vậy, người có nhu cầu nhận thêm đất nông nghiệp cần đối chiếu đồng thời loại đất, nguồn gốc diện tích đang sử dụng và quy định hạn mức liên quan.

Minh họa diện tích và ranh giới các thửa đất nông nghiệp khi chuyển nhượng
Việc xác định diện tích, ranh giới và hạn mức sử dụng đất là nội dung quan trọng trước khi nhận chuyển nhượng. Ảnh: META LAW.

3. Chuyển nhượng một phần thửa đất nông nghiệp cần lưu ý điều gì?

Trường hợp các bên dự kiến chuyển nhượng một phần thửa đất nông nghiệp, ngoài điều kiện chuyển nhượng, cần xem xét khả năng thực hiện thủ tục tách thửa. Diện tích thực tế, ranh giới phần đất chuyển nhượng và điều kiện tách thửa tại địa phương có thể ảnh hưởng đến phương án giao dịch.

Để hạn chế phát sinh vướng mắc, các bên nên xác định rõ phần diện tích chuyển nhượng, phần diện tích giữ lại và những vấn đề liên quan đến hồ sơ địa chính. Đối với các thửa đất có hình thể phức tạp hoặc thông tin diện tích thực tế khác với Giấy chứng nhận, cần làm rõ sự chênh lệch trước khi thống nhất nội dung hợp đồng.

Thông tin về điều kiện tách thửa có thể tham khảo tại bài viết diện tích tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp của META LAW.

Thuế, phí khi chuyển nhượng đất nông nghiệp

1. Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng đất nông nghiệp

Khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, các bên cần xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân phát sinh từ giao dịch. Đây là một trong những khoản nghĩa vụ tài chính cần được dự kiến trước khi thống nhất giá và phương thức thanh toán.

Theo Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất 2%.

Công thức được thể hiện như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = Giá chuyển nhượng × 2%

Bên chuyển nhượng (bên bán) là người nộp thuế này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Khi giao kết hợp đồng, các bên nên làm rõ việc phân chia trách nhiệm thanh toán khoản thuế để hạn chế phát sinh tranh chấp liên quan đến chi phí giao dịch.

Việc xác định nghĩa vụ thuế cần dựa trên thông tin thực tế của giao dịch và trường hợp áp dụng. Không nên chỉ dựa vào số tiền các bên dự kiến thanh toán để tự kết luận toàn bộ nghĩa vụ tài chính khi chưa đối chiếu hồ sơ và yêu cầu kê khai.

2. Những trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân

Bên cạnh trường hợp phải nộp thuế, pháp luật cũng quy định các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng bất động sản.

Các trường hợp miễn thuế gồm thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa:

  • Vợ với chồng.
  • Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ.
  • Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi.
  • Cha chồng, mẹ chồng với con dâu.
  • Cha vợ, mẹ vợ với con rể.
  • Ông bà nội, ông bà ngoại với cháu.
  • Anh, chị, em ruột với nhau.

Ngoài ra, thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp được Nhà nước giao để sản xuất cũng thuộc nhóm được miễn thuế.

Khi xác định khả năng miễn thuế, cần phân biệt đúng loại giao dịch và quan hệ giữa các bên. Việc thuộc một trong những mối quan hệ gia đình được nêu không nên chỉ được xác định bằng lời khai mà cần có tài liệu phù hợp để phục vụ quá trình xem xét hồ sơ thuế.

3. Lệ phí trước bạ và các khoản phí khác

Ngoài thuế thu nhập cá nhân, việc chuyển nhượng đất nông nghiệp còn có thể phát sinh lệ phí trước bạ và những khoản chi phí liên quan đến hợp đồng, hồ sơ đăng ký đất đai.

Các khoản chi phí bao gồm:

  • Lệ phí trước bạ: Áp dụng mức 0,5% tính trên giá đất theo Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành, trừ các trường hợp được miễn theo quy định.
  • Phí công chứng: Thực hiện theo biểu phí hiện hành của tổ chức hành nghề công chứng.
  • Phí đăng ký biến động đất đai: Theo biểu phí hiện hành của từng địa phương.

Trước khi ký hợp đồng, bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng nên thống nhất rõ bên nào chịu trách nhiệm thanh toán từng khoản chi phí. Nội dung thỏa thuận cần được ghi nhận minh bạch để hạn chế trường hợp một bên cho rằng các khoản thuế, phí đã bao gồm trong giá chuyển nhượng, trong khi bên còn lại hiểu theo cách khác.

Đối với trường hợp cần hoàn thiện Giấy chứng nhận trước khi giao dịch, có thể tham khảo bài viết làm sổ đỏ đất nông nghiệp bao nhiêu tiền để tìm hiểu những khoản chi phí liên quan đến thủ tục cấp Giấy chứng nhận.

Luật sư META LAW tư vấn chuyển nhượng đất nông nghiệp

1. Rà soát điều kiện chuyển nhượng và hồ sơ pháp lý

Trong quá trình tư vấn, META LAW nhận thấy nhiều giao dịch chuyển nhượng đất nông nghiệp gặp vướng mắc do các bên xác định chưa chính xác đối tượng nhận chuyển nhượng, hạn mức sử dụng đất hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ. Những khó khăn này có thể phát sinh ngay cả khi thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận và đang được sử dụng ổn định.

Thông qua dịch vụ luật sư tư vấn đất đai, Công ty Luật TNHH META LAW hỗ trợ khách hàng rà soát điều kiện thực hiện giao dịch, kiểm tra thông tin trên Giấy chứng nhận, tình trạng tranh chấp, kê biên, quy hoạch và những vấn đề pháp lý liên quan.

Đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng có nhu cầu sử dụng diện tích đất nông nghiệp lớn, việc xác định hạn mức và nhóm chủ thể nhận chuyển nhượng là nội dung đặc biệt cần chú trọng. META LAW hỗ trợ phân tích hồ sơ để khách hàng nhận diện những yêu cầu liên quan đến phương án sử dụng đất hoặc việc thành lập tổ chức kinh tế theo trường hợp áp dụng.

2. Tư vấn hợp đồng và hỗ trợ thủ tục đăng ký biến động

Một nội dung quan trọng trong giao dịch chuyển nhượng đất nông nghiệp là xây dựng hợp đồng rõ ràng và phù hợp với tình trạng pháp lý của thửa đất. Hợp đồng cần thể hiện chính xác thông tin các bên, diện tích chuyển nhượng, giá giao dịch, phương thức thanh toán và những cam kết đã được thống nhất.

META LAW cung cấp dịch vụ tư vấn, rà soát và soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng, đồng thời hỗ trợ khách hàng chuẩn bị hồ sơ và làm việc với cơ quan có thẩm quyền theo phạm vi dịch vụ được thỏa thuận. Đối với giao dịch có đặt cọc, khách hàng có thể tìm hiểu thêm về dịch vụ tư vấn hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất.

Với những hồ sơ có yêu cầu chấp thuận phương án sử dụng đất, việc xác định đúng cơ quan giải quyết theo cơ chế phân cấp hiện hành là vấn đề cần được kiểm tra riêng. Luật sư hỗ trợ đánh giá hồ sơ, xác định những nội dung cần làm rõ và hướng dẫn khách hàng hoàn thiện tài liệu phù hợp với thủ tục được áp dụng.

3. Hỗ trợ giải quyết tranh chấp khi chuyển nhượng đất nông nghiệp

Tranh chấp có thể phát sinh ở nhiều giai đoạn của giao dịch, từ việc đặt cọc, ký kết hợp đồng, thanh toán đến quá trình đăng ký biến động đất đai. Một số tình huống thường gặp liên quan đến thông tin thửa đất chưa chính xác, các bên không thực hiện đúng cam kết hoặc phát sinh bất đồng về quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng.

Trong những trường hợp này, META LAW hỗ trợ khách hàng đánh giá hồ sơ, phân tích các nội dung đang tranh chấp và xem xét phương án xử lý phù hợp. Phạm vi công việc có thể bao gồm tư vấn pháp lý, hỗ trợ thương lượng, rà soát tài liệu hoặc đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo thỏa thuận và quy định áp dụng.

Khách hàng có thể tham khảo dịch vụ giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của META LAW để hiểu thêm về phạm vi hỗ trợ pháp lý.

Luật sư META LAW tư vấn và trao đổi hồ sơ pháp lý với khách hàng tại văn phòng

Hoạt động trao đổi, tư vấn pháp lý tại văn phòng Công ty Luật TNHH META LAW. Ảnh: META LAW.

Công ty Luật TNHH META LAW cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai, hỗ trợ rà soát giao dịch chuyển nhượng, soạn thảo hợp đồng, chuẩn bị hồ sơ đăng ký đất đai và giải quyết các vướng mắc liên quan đến quyền sử dụng đất.

Thông tin liên hệ của công ty:

CÔNG TY LUẬT TNHH META LAW

Xem thêm bài viết pháp luật đất đai liên quan

  1. Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp ngắn gọn nhất
  2. Đất nông nghiệp có sổ đỏ không? Những quy định và thủ tục làm
  3. Làm sổ đỏ đất nông nghiệp bao nhiêu tiền? Quy định phí mới nhất 2026
  4. Diện tích tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp là bao nhiêu?
  5. Giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
  6. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai mua bán bằng giấy viết tay
  7. Thủ tục thừa kế đất nông nghiệp theo quy định pháp luật
  8. Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở: Điều kiện, thủ tục và chi phí
Công ty Luật TNHH META LAW

META LAW SẴN SÀNG TƯ VẤN

Nếu bạn đang cần tư vấn pháp lý, hãy đặt câu hỏi. META LAW luôn sẵn sàng tư vấn và sẽ gọi lại cho bạn sau ít phút...

    Yêu cầu tư vấn





    Chia sẻ bài viết:  
    Đánh giá bài viết