TƯ VẤN HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC MUA BÁN NHÀ ĐẤT

Trong giao dịch bất động sản, hợp đồng đặt cọc là bước đầu tiên giúp đảm bảo quyền và lợi ích của các bên. Tuy nhiên, bước này cũng mang nhiều rủi ro tiềm ẩn. Do đó việc nhờ Luật sư tư vấn hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất là rất cần thiết vì họ có chuyên môn, kinh nghiệm cao, giúp tránh được những rủi ro không mong muốn.

Tại sao cần luật sư tư vấn hợp đồng đặt cọc?

– Công ty TNHH Luật Meta Law là một công ty có trình độ chuyên môn cao và uy tín về lĩnh vực bất động sản tại Việt Nam. Chúng tôi có nhiều năm kinh nghiệm về soạn hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà chung cư. Nếu có gì thắc mắc xin liên hệ  0869.898.809 (Luật sư Mai Văn Xuân).

– Luật sư có kiến thức chuyên môn sâu và giàu kinh nghiệm giúp hợp đồng đặt cọc được soạn thảo chính xác và chuẩn theo quy định của pháp luật.

– Luật sư có thể đưa ra các điều khoản bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng một cách tối ưu, ví dụ như: đưa ra các điều khoản về cách thức hoàn trả tiền đặt cọc nếu giao dịch không thành công hoặc điều khoản về sự ổn định quyền sở hữu trong quá trình giao dịch.

– Luật sư giúp khách hàng có thể tránh được những rủi ro trong giao dịch và các tranh chấp không đáng có sau giao dịch.

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất (mang tính chất tham khảo)

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–***——–

 HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

(V/v Chuyển nhượng quyền sử dụng đất)

 

Ngày…..tháng…….năm……….tại…………………………………………………

TP Hà Nội, chúng tôi gồm có:

 

  1. BÊN ĐẶT CỌC (BÊN A):

Ông (Bà): ………………………………………… 

Sinh ngày: ………………………………………… 

Căn cước công dân số: …  cấp ngày … tại …

Hộ khẩu thường trú: ……………………………… 

………………………………………………………… 

  1. BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (BÊN B):

Họ và tên chủ hộ :…………………………………… 

Sinh ngày: …………………………………………… 

Căn cước công dân số: …  cấp ngày …  tại …… 

Hộ khẩu thường trú: ………………………………… 

………………………………………………………… 

Các thành viên của hộ gia đình bên bán (bên B):

Ông (Bà): ……………………………………………… 

Sinh ngày: ……………………………………………… 

Căn cước công dân số: …… cấp ngày ……  tại … 

Hộ khẩu thường trú: ………………………………… 

…………………………………………………………… 

Ông (Bà): ……………………………………………… 

Sinh ngày: ……………………………………………… 

Căn cước công dân số: ……… cấp ngày … tại … 

Hộ khẩu thường trú: …………………………………… 

…………………………………………………………… 

III. CÙNG NGƯỜI LÀM CHỨNG

1.Ông(Bà): ………………………………………………… 

Sinh ngày: ………………………………………………… 

Căn cước công dân dân số: ……  cấp ngày ……   tại … 

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………… 

……………………………………………………………… 

2.Ông(Bà): ………………………………………………… 

Sinh ngày: ………………………………………………… 

Căn cước công dân số: …… cấp ngày …… tại ……

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………… 

……………………………………………………………… 

  1. HAI BÊN ĐỒNG Ý THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC VỚI CÁC THỎA THUẬN SAU:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

  1. Tài sản đặt cọc:

Bên A đặt cọc cho bên B số tiền là: …………………………………………………….

Bằng chữ :……………………………………………………  

  1. Phương thức thanh toán:

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

Thời hạn đặt cọc là: …………, kể từ ngày……tháng…..năm 20……đến ngày……..tháng……năm……….. 

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

1.Bằng việc đặt cọc này Bên A cam kết mua quyền sử dụng đất thuộc sở hữu của bên B:

Tại địa chỉ là: …………………………………………. 

Bên B nhận tiền đặt cọc và cam kết sẽ bán đất thuộc sở hữu hợp pháp và không có bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến mảnh đất mà bên B giao bán cho bên A tại : ………… với diện tích là ……… m2 giá bán là …… 

  1. Trong thời gian đặt cọc, bên B cam kết sẽ làm các thủ tục pháp lý để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bên A, bên A cam kết sẽ trả:

…………………………………..bằng chữ……………………………………………VNĐ khi hai bên ký hợp đồng mua bán đất tại phòng công chứng Nhà nước. Sau đó, bên A thanh toán nốt khi bên B giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

Điều 6: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày: ………………… 

ĐIỀU 7: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 

ĐIỀU 8: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN 

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.
  2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của người làm chứng.

Hợp đồng Đặt Cọc bao gồm 03 trang được chia làm bốn bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ hai bản.

Hà nội, ngày …tháng ..… năm 20…..

Bên A

(Ký, ghi rõ họ tên)

Bên B

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Người làm chứng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người làm chứng

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ chung cư (mang tính chất tham khảo)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————

 

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

(V/v Mua bán căn hộ số: …..)

 

Ngày …. tháng …. năm …….. tại …. , chúng tôi ký tên dưới đây gồm:
 

I/ BÊN NHẬN ĐẶT CỌC – BÊN BÁN (sau đây gọi tắt là BÊN A):

Ông/bà: ……………  Sinh năm: ……………… 

CCCD số :……   Ngày cấp: … Nơi cấp: … 

Hộ khẩu thường trú : ………………………………… 

Địa chỉ liên hệ :………………………………… 

Số điện thoại: …………………………………… 

Bên A đã ký kết với CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG … Hợp đồng mua bán căn hộ số: …./HĐMB/RM kí ngày …./…./…….

 

II/ BÊN ĐẶT CỌC – BÊN MUA (sau đây gọi tắt là BÊN B):

Ông/bà: …………  Sinh năm: …… 

CCCD số: …   Ngày cấp :……  Nơi cấp:…… 

Hộ khẩu thường trú    :……………………… 

Địa chỉ liên hệ :……………………… 

Số điện thoại: ……………………… 

 

III/ BÊN LÀM CHỨNG – BÊN MÔI GIỚI (sau đây gọi tắt là BÊN C):

Ông/Bà: …………  Sinh năm: …… 

CCCD số :…  Ngày cấp :…… Nơi cấp:… 

Hộ khẩu thường trú    :………………… 

Số điện thoại : ………………… 

Các bên cùng nhau lập và ký Hợp đồng đặt cọc này để đảm bảo thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo các thỏa thuận sau đây:    

 

ĐIỀU 1:MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

  1. Bên A đã ký hợp đồng mua bán số: … / HĐMB/RM ngày …../…../….. với chủ đầu tư – Công ty cổ phần xây dựng … với thông tin sau:

–   Căn hộ số: ……      Tầng: …      Tòa nhà :…… 

–   Thuộc dự án: …………………………………… 

–   Địa chỉ: …………………………………………… 

–   Diện tích sàn xây dựng: ……. m2 (bằng chữ: ……  mét vuông)

–   Diện tích sử dụng căn hộ: ……. m2 (bằng chữ: ……  mét vuông)

  1. Bên A đồng ý nhận đặt cọc, Bên B đồng ý đặt cọc số tiền ………………..VNĐ (bằng chữ,……………………………………………………) để đảm bảo thực hiện việc chuyển nhượng toàn bộ căn hộ nêu tại khoản 1 Điều này với giá trị chuyển nhượng là ……………………….. VNĐ (bằng chữ,………………………………………………………).

Giá trị chuyển nhượng này không bao gồm thuế giá trị gia tăng và 2% kinh phí bảo trì nhà chung cư và các bên tự chịu trách nhiệm đóng các loại phí, thuế… với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

  1. Giá trị chuyển nhượng này cố định trong mọi trường hợp, không tăng, không giảm khi giá thị trường biến động (nếu có).

 

ĐIỀU 2. THỜI GIAN ĐẶT CỌC, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

  1. Bên B sẽ thanh toán số tiền đặt cọc nêu trên cho Bên A vào ngày …/…./……… Trong thời hạn ………….ngày kể từ ngày đặt cọc, hai Bên phải ký kết Hợp đồng chuyển nhượng căn hộ có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
  2. Phương thức thanh toán:
  3. Số tiền đặt cọc này sẽ được trừ vào Giá trị chuyển nhượng căn hộ sau khi hai bên ký kết Hợp đồng chuyển nhượng căn hộ công chứng, chứng thực hợp lệ, hợp pháp.

ĐIỀU 3. HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày:………………

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

ĐIỀU 6. CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

ĐIỀU 7. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

ĐIỀU 8. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, cùng nhau ký kết và thực hiện đúng cam kết ghi trong hợp đồng trước sự có mặt của người làm chứng.
  2. Biên bản đặt cọc này sẽ mặc nhiên không còn hiệu lực khi các bên đã hoàn tất thủ tục ký hợp đồng chuyển nhượng và bàn giao đầy đủ giấy tờ.
  3. Hợp đồng này được lập thành 3 bản có pháp lý ngang nhau. Bên A giữ 1 (một) bản, Bên B giữ 1 (một) bản, Bên C giữ 1 (một) bản.     

Hà nội, ngày…..tháng…..năm………….             

Bên A (BÊN BÁN)

(Ký và ghi rõ họ tên )

Bên C (LÀM CHỨNG)

(Ký và ghi rõ họ tên )

Bên B (BÊN MUA)

(Ký và ghi rõ họ tên )

Thuê luật sư tư vấn làm hợp đồng tại Công ty Luật TNHH Meta Law

Meta Law là công ty luật uy tín tại Hà Nội với phương châm hoạt động “Tâm – Trí – Tín” và cam kết “Sự hài lòng của khách hàng là thước đo giá trị”, META LAW sở hữu đội ngũ nhân sự trình độ chuyên môn cao, am hiểu pháp luật và thủ tục pháp lý. Công ty còn hợp tác với chuyên gia, luật sư hàng đầu trong và ngoài nước, hỗ trợ hiệu quả đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và ngược lại. META LAW tự hào đồng hành cùng khách hàng trong các vụ án hình sự, tranh chấp dân sự, hợp đồng, đất đai, sở hữu trí tuệ, kinh doanh thương mại và nội bộ doanh nghiệp. 

Công ty đã hỗ trợ hàng ngàn doanh nghiệp, đối tác trong các thủ tục pháp lý, thuế, kế toán, báo cáo tài chính, trở thành điểm tựa tin cậy cho doanh nghiệp vốn trong nước và vốn đầu tư nước ngoài. Với sự chuyên nghiệp và tận tâm, META LAW là lựa chọn hàng đầu cho các cá nhân và tổ chức đang tìm kiếm dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp tại Hà Nội. Luật sư Mai Văn Xuân hiện đang là Giám đốc điều hành Công ty Luật TNHH Meta Law, đã có hơn 10 năm kinh nghiệm hành nghề Luật tại Hà Nội – Việt Nam. 

Luật sư Mai Văn Xuân có bằng quản lý công tại Học Viện Hành chính Quốc gia. Sau khi hoàn thành chương trình cử nhân Luật học tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Luật sư Mai Văn Xuân đã theo học và tốt nghiệp Học viện Tư pháp.

Trên đây là những nội dung cơ bản về hiệu lực của hợp đồng bảo lãnh. Nếu còn thắc mắc bất kỳ vấn đề gì, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua thông tin sau đây:

Liên hệ Công ty Luật TNHH META LAW:

Bạn đọc tham khảo thêm

Công ty Luật TNHH META LAW

META LAW SẴN SÀNG TƯ VẤN

Nếu bạn đang cần tư vấn pháp lý, hãy đặt câu hỏi. META LAW luôn sẵn sàng tư vấn và sẽ gọi lại cho bạn sau ít phút...

    Yêu cầu tư vấn





    Chia sẻ bài viết:  
    Đánh giá bài viết