LUẬT THỪA KẾ ĐẤT ĐAI KHÔNG DI CHÚC MỚI NHẤT HIỆN NAY

Khi một người mất đi mà không để lại di chúc, quyền sử dụng đất – một tài sản có giá trị lớn – thường trở thành tâm điểm của nhiều tranh chấp trong gia đình. Ai là người được thừa kế? Chia như thế nào cho hợp pháp và công bằng? Đây là những câu hỏi phổ biến nhưng không dễ trả lời nếu bạn không nắm rõ luật. Trong bài viết dưới đây, đội ngũ luật sư của Meta Law sẽ giúp bạn làm rõ các quy định mới nhất về thừa kế đất đai không có di chúc, cập nhật theo Luật Đất đai 2024Bộ luật Dân sự 2015, nhằm bảo vệ quyền lợi của bạn một cách hợp pháp và hiệu quả.

Thừa kế đất đai không có di chúc là gì?

Thừa kế không di chúc, hay còn gọi là thừa kế theo pháp luật căn cứ theo Điều 649 Bộ luật dân sự 2015 được quy định như sau:

Điều 649. Thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Như vậy, thừa kế đất đai không có di chúc là việc thừa kế tài sản là đất đai theo hình thức thừa kế theo pháp luật.

Giải thích rõ ràng hơn như sau: Thừa kế đất đai không có di chúc (hay còn gọi là thừa kế theo pháp luật) là trường hợp người có quyền sử dụng đất qua đời mà không để lại di chúc hợp pháp, hoặc có để lại nhưng di chúc bị vô hiệu. Khi đó, việc phân chia quyền sử dụng đất sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật, cụ thể là Bộ luật Dân sự và Luật Đất đai.

Theo quy định, tài sản đất đai của người chết sẽ được chia cho những người thừa kế theo thứ tự hàng thừa kế. Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi. Nếu không còn ai ở hàng thừa kế thứ nhất thì chuyển sang hàng thừa kế tiếp theo.

Như vậy, thừa kế đất đai không có di chúc chính là quá trình phân chia đất đai theo đúng pháp luật, thay vì theo ý chí cá nhân của người đã mất. Điều này đảm bảo quyền lợi cho các thành viên trong gia đình và tránh tranh chấp.

Bạn đọc quan tâm: Luật sư tư vấn thừa kế giỏi

Trường hợp nào được thừa kế theo pháp luật?

Theo quy định tại Điều 650 Bộ luật dân sự 2015:

  Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

  1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
  2. a) Không có di chúc;
  3. b) Di chúc không hợp pháp;
  4. c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  5. d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
  6. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
  7. a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
  8. b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
  9. c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. ”

Như vậy, những trường hợp sẽ áp dụng thừa kế đất đai không có di chúc là:

– Người để lại di sản không lập di chúc hoặc di chúc không hợp pháp;

– Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

– Cơ quan, tổ chức được thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

– Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Điều kiện về đất đai để lại thừa kế không có di chúc

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024:

“ Điều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền SDĐ (QSDĐ); thế chấp, góp vốn bằng QSDĐ; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ

  1. Người SDĐ được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSDĐ; thế chấp, góp vốn bằng QSDĐ khi có đủ các điều kiện sau đây:
  2. a) Có Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và QSDĐ ở hoặc Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế QSDĐ, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho QSDĐ cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;
  3. b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
  4. c) QSDĐ không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
  5. d) Trong thời hạn SDĐ;

đ) QSDĐ không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Như vậy, 05 điều kiện về đất đai để thực hiện quyền thừa kế không có di chúc là:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Đất vẫn còn trong thời hạn sử dụng đất;

– QSDĐ không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Những người có quyền thừa kế đất đai khi không có di chúc

Căn cứ theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

  1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
  2. a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  3. b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  4. c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
  5. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
  6. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo quy định, những người được quyền thừa kế đất đai trong trường hợp không có di chúc được chia thành 03 hàng thừa kế, tương ứng với các nhóm đối tượng khác nhau. Những người thuộc cùng một hàng thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.

Lưu ý: Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Bạn đọc tham khảo thêm

Điều 45 luật đất đai 2024 là gì? Các khoản 1, khoản 3 có gì

Nếu người mất không để lại di chúc thì tài sản được chia như thế nào?

Giải quyết tranh chấp đất đai giữa anh em ruột trong gia đình như thế nào?

Dịch vụ tư vấn thừa kế Đất đai chuyên nghiệp tại Meta Law

Hình ảnh. Luật sư Mai Văn Xuân

Công ty Luật META LAW có đội ngũ Luật sư và nhân sự chuyên môn cao, được đào tạo chuyên sâu và có nhiều kinh nghiệm cung cấp dịch vụ về lĩnh vực Đất đai, Hôn nhân và Gia đình và các văn bản pháp luật có liên quan.

Luật sư tại META LAW hoạt động dựa trên giá trị cốt lõi “Tâm – Trí – Tín”, không chỉ giỏi chuyên môn mà còn có kỹ năng tư vấn tâm lý, tư vấn dựa trên thấu hiểu hoàn cảnh gia đình khách hàng để đưa ra giải pháp phù hợp, chi phí hợp lý và hiệu quả với từng cá nhân, từng gia đình.

Vì sao nên lựa chọn Meta Law?

✅ Có mặt tại trung tâm Hà Nội – dễ dàng tiếp cận
✅ Kinh nghiệm giải quyết nhiều vụ việc phức tạp
✅ Hỗ trợ tư vấn trực tiếp, qua điện thoại, Zalo, email
✅ Có thể đại diện khách hàng tại tòa nếu cần
✅ Phí dịch vụ linh hoạt, phù hợp từng hoàn cảnh

Liên hệ Công ty Luật TNHH Meta Law:

Công ty Luật TNHH META LAW

META LAW SẴN SÀNG TƯ VẤN

Nếu bạn đang cần tư vấn pháp lý, hãy đặt câu hỏi. META LAW luôn sẵn sàng tư vấn và sẽ gọi lại cho bạn sau ít phút...

    Yêu cầu tư vấn





    Chia sẻ bài viết:  
    Đánh giá bài viết