TƯ VẤN HỢP ĐỒNG BẢO LÃNH
Trong hoạt động kinh doanh và dân sự, hợp đồng bảo lãnh là công cụ pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo nghĩa vụ giữa các bên. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ các điều khoản, quyền lợi và rủi ro tiềm ẩn khi ký kết loại hợp đồng này. Dịch vụ tư vấn hợp đồng bảo lãnh sẽ giúp cá nhân, doanh nghiệp được hỗ trợ toàn diện từ việc soạn thảo, rà soát đến đàm phán, đảm bảo tính chặt chẽ và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Với sự đồng hành của luật sư giàu kinh nghiệm, bạn có thể yên tâm giảm thiểu rủi ro, bảo vệ lợi ích hợp pháp và tối ưu hóa hiệu quả trong giao dịch.
Nội dung chính:
Bảo lãnh là gì?
Tại Điều 335 Bộ luật Dân sự 2015 có giải thích về bảo lãnh: Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Theo đó, bảo lãnh được hiểu là việc người thứ ba cam kết với bên có quyền sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ, nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
Dẫn chiếu đến Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì bảo lãnh là một trong chín biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
Hợp đồng bảo lãnh là gì?
Hợp đồng bảo lãnh được giải thích tại điểm b khoản 14 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN như sau: Hợp đồng bảo lãnh là thỏa thuận giữa bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh và các bên có liên quan (nếu có) về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
Trường hợp bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh thì hợp đồng bảo lãnh bao gồm cả thỏa thuận giữa bên bảo lãnh đối ứng với bên bảo lãnh và các bên liên quan khác (nếu có), giữa bên xác nhận bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh và các bên liên quan khác (nếu có). Riêng đối với bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai chỉ phát hành theo hình thức thư bảo lãnh.
Theo đó, hợp đồng bảo lãnh là một dạng cam kết bảo lãnh, là thỏa thuận giữa bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh và các bên có liên quan (nếu có) về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
Phạm vi bảo lãnh
Phạm vi bảo lãnh được quy định tại Điều 336 Bộ luật dân sự 2015 như sau:
Phạm vi bảo lãnh
– Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.
– Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
– Các bên có thể thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
– Trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì phạm vi bảo lãnh không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại.
Thời điểm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Người bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ nếu đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của họ trước bên nhận bảo lãnh. Bên bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp bên nhận bảo lãnh có thể bù trừ nghĩa vụ với bên được bảo lãnh.
Trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, bắt đầu từ thời điểm nào thì người bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đó phải được xác định theo từng trường hợp cụ thể.
Pháp luật hiện hành có quy định rằng bên bảo lãnh “sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ, nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, các bên cũng có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình” (Điều 335 Bộ luật dân sự năm 2015). Theo quy định trên thì thời điểm mà bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ được xác định theo hai trường hợp sau:
Thứ nhất, khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng bảo lãnh đến thời hạn thực hiện. Xác định việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo lãnh bắt đầu từ thời điểm này trong trường hợp các bên trong quan hệ bảo lãnh không có thoả thuận khác về thời điểm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Như vậy, trong trường hợp này, bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ kể từ thời điểm bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đến hạn.
Thứ hai, khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình.
Nếu các bên trong quan hệ bảo lãnh có thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ thì dù nghĩa vụ đã đến thời hạn thực hiện mà bên được bảo lãnh không thực hiện, bên nhận bảo lãnh vẫn không được quyền yêu cầu bên nhận bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ đó khi chưa có đủ căn cứ để xác định bên được bảo lãnh không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ.
Lợi ích khi sử dụng dịch vụ tư vấn hợp đồng bảo lãnh
– Đảm bảo tính pháp lý chặt chẽ: Luật sư sẽ giúp bạn soạn thảo hoặc rà soát toàn bộ điều khoản trong hợp đồng bảo lãnh, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật và loại bỏ những điểm mập mờ dễ gây tranh chấp.
– Bảo vệ quyền và lợi ích: Với chuyên môn sâu, luật sư sẽ phân tích từng điều khoản để bạn nắm rõ quyền, nghĩa vụ của mình, đồng thời tránh các cam kết bất lợi hoặc tiềm ẩn nguy cơ mất quyền lợi.
– Phân tích rủi ro và giải pháp: Luật sư có thể nhận diện sớm những rủi ro khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và đưa ra giải pháp xử lý hoặc phòng ngừa, giúp bạn yên tâm hơn khi ký kết.
– Hỗ trợ đàm phán hiệu quả: Nhờ kinh nghiệm và kỹ năng pháp lý, luật sư sẽ hỗ trợ hoặc trực tiếp tham gia đàm phán, giúp bạn đạt được điều khoản hợp đồng có lợi nhất.
– Giải quyết tranh chấp nhanh chóng: Khi phát sinh vấn đề, luật sư sẽ tư vấn hướng xử lý tối ưu hoặc đại diện bạn làm việc với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, đảm bảo quyền lợi được bảo vệ kịp thời.
Mẫu hợp đồng bảo lãnh
| Số: ……………./HĐBLBGTQSDĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc * * * Hôm nay, ngày …. tháng ……. năm ……., |
HỢP ĐỒNG BẢO LÃNH
BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Tại …………………………………….Chúng tôi gồm có:
- Bên bảo lãnh:
Ông (bà): …………………………………………………………………Sinh năm: ……..……
– Chứng minh nhân dân số: ………………………………………………..……………..……….
– Cấp ngày: ………………………….tại …………………………..……………………….……
– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………..…..…………………….…..
– Địa chỉ: …………………………….…………………………………….………………………
– Số điện thoại: …………………………..Fax (nếu có): ………………………………………..
Sau đây gọi là Bên A
- Bên được bảo lãnh:
Ông (bà): …………………………………………..…Sinh năm……….:
– Chứng minh nhân dân số: ………………………………………………………………………
– Cấp ngày: ………………………….tại ………………………………………………………………..……………………….
– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………….…..
– Địa chỉ: ………………………………………..…………………………………………………
– Số điện thoại: …………………………..Fax (nếu có): ………………………………………..
Sau đây gọi là Bên B
- Bên nhận bảo lãnh:
Ông (bà): …………………………………………..…Sinh năm……….: ………………………
– Chứng minh nhân dân số: ………………………………………………………………………
– Cấp ngày: ………………………….tại ………………………………..……………………….
– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………….…..
– Địa chỉ: ………………………………………..…………………………………………………
– Số điện thoại: …………………………..Fax (nếu có): ………………………………………..
Sau đây gọi là Bên C
Sau khi bàn bạc, thống nhất các bên đồng ý ký kết Hợp đồng bảo lãnh này với những nội dung sau:
Điều 1: Nghĩa vụ bảo đảm:
Bên A đồng ý sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên B (bao gồm: nợ gốc, lãi vay, lãi quá hạn và phí), trong trường hợp hết thời hạn mà bên B không trả hoặc trả không hết nợ cho bên C .
– Số tiền mà bên C cho bên B vay là: ……………………………………………………………..VNĐ
(bằng chữ ………………………………………………đồng).
Các điều kiện chi tiết về việc cho vay số tiền nêu trên đã được ghi cụ thể trong Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng vay….
Điều 2: Tài sản bảo lãnh:
2.1. Tài sản bảo lãnh là……………., có đặc điểm như sau:
2.2. Bên A cam kết tài sản bảo lãnh thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của mình và không bị tranh chấp.
Điều 3: Giá trị của tài sản bảo lãnh
– Giá trị của tài sản bảo lãnh nêu trên là: ……………………………………………………………………..đ
(bằng chữ: ………………………………………………………………………………đồng)
– Việc xác định giá trị của tài sản bảo lãnh nêu trên chỉ để làm cơ sở xác định mức cho vay của bên B, không áp dụng khi xử lý tài sản để thu hồi nợ.
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của bên A:
4.1.Quyền của Bên A:
– Khai thác công dụng, hưởng lợi tức từ tài sản do bên B giữ;
– Yêu cầu Bên C ngừng sử dụng, khai thác tài sản trong trường hợp bên C giữ tài sản nếu việc sử dụng, khai thác đó làm giảm giá trị, mất giá trị của tài sản;
– Yêu cầu bên C bồi thường thiệt hại nếu tài sản, giấy tờ liên quan đến tài sản do bên C giữ bị mất, hư hỏng;
– Nhận lại giấy tờ liên quan đến tài sản khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.
4.2. Nghĩa vụ của Bên A:
– Thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho Bên B trong trường hợp Bên B không thực hiện, hoặc thực hiện không đúng, hoặc không đủ nghĩa vụ theo Hợp đồng tín dụng;
– Cung cấp các thông tin về tài sản cho Bên B và Bên C và/hoặc các bên có liên quan khác;
– Giao bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản cho Bên C nắm giữ;
– Thanh toán các khoản phí cho Bên C (nếu có);
– Không được bán, sử dụng, khai thác tài sản nếu không được sự chấp thuận của Bên C;
– Phải bồi thường thiệt hại nếu tài sản, giấy tờ liên quan đến tài sản được giao giữ bị mất, hư hỏng
– Bổ sung, thay thế biện pháp bảo đảm theo yêu cầu của Bên C.
– Không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh hoặc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất; không làm thay đổi mục đích sử dụng đất; không huỷ hoại giảm giá trị của đất đã bảo lãnh.
Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên B
– Được vay đủ số tiền theo hợp đồng này và/hoặc Hợp đồng tín dụng
– Thực hiện các nghĩa vụ mà các bên đã thoả thuận
Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của Bên C:
6.1. Quyền của bên A:
– Yêu cầu bên A trả nợ thay cho Bên B theo cam kết, nếu Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn theo quy định tại Hợp đồng….;
– Có quyền kiểm tra, yêu cầu bên A thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng này.
– Giữ bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản;
– Yêu cầu bên bảo lãnh cung cấp thông tin về tài sản;
– Khai thác công dụng, hưởng lợi tức từ tài sản;
– Yêu cầu bên bảo lãnh hoặc bên thứ 3 phải ngừng sử dụng tài sản hoặc bổ sung tài sản, hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác nếu tài sản bị mất, hư hỏng, giảm giá trị sử dụng;
– Xử lý tài sản để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật và của NHNo&PTNT Việt Nam.
6.2. Nghĩa vụ của Bên C:
- Cho Bên B vay đủ số tiền theo thỏa thuận;
- Bảo quản an toàn giấy tờ về tài sản do bên A giữ;
- Không được trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn, góp vốn liên doanh và dùng tài sản để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ khác trong trường hợp bên A giữ tài sản.
- Không được khai thác khai thác công dụng, hưởng lợi tức từ tài sản nếu không được bên A đồng ý
- Bồi thường thiệt hại nếu giấy tờ liên quan đến tài sản bị hư hỏng, mất;
- Trả lại giấy tờ liên quan đến tài sản khi bên vay (Bên B) hoặc bên bảo lãnh (bên A) đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.
Điều 7. Các bên thỏa thuận các phương thức xử lý quyền sử dụng đất và tài sản bảo lãnh để thu hồi nợ như sau:
– Xử lý quyền sử dụng đất và tài sản đã bảo lãnh để thu hồi nợ theo hợp đồng này.
– Trường hợp các bên không thoả thuận được việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản đã bảo lãnh để thu nợ thì bên nhận bảo lãnh được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền đấu giá quyền sử dụng đất đã bảo lãnh hoặc khởi kiện ra Toà án, phát mại tài sản gắn liền trên đất (nếu có) để thu nợ.
Điều 8. Các thoả thuận khác:
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Điều 9. Cam kết của các bên:
– Bên bảo lãnh cam kết rằng tài sản bảo đảm là hợp pháp và không có tranh chấp.
– Hai bên cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các điều đã thoả thuận trong hợp đồng.
– Bên nào không thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
– Hợp đồng này lập tại…………………………., ngày…..tháng…..năm……thành ……..bản và có giá trị như nhau:
+ Bên bảo lãnh giữ ……………bản;
+ Bên nhận bảo lãnh giữ ……. bản;
+ Bên được bảo lãnh giữ …….. bản;
+ Đăng ký bảo lãnh giữ ……. bản;
– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền sau đây xác nhận:
| BÊN BẢO LÃNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu, nếu có) | BÊN ĐƯỢC BẢO LÃNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu, nếu có) | BÊN NHẬN BẢO LÃNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu, nếu có) |
Thuê luật sư tư vấn hợp đồng bảo lãnh tại Công ty TNHH Meta Law

Meta Law là công ty luật uy tín tại Hà Nội với phương châm hoạt động “Tâm – Trí – Tín” và cam kết “Sự hài lòng của khách hàng là thước đo giá trị”, META LAW sở hữu đội ngũ nhân sự trình độ chuyên môn cao, am hiểu pháp luật và thủ tục pháp lý. Công ty còn hợp tác với chuyên gia, luật sư hàng đầu trong và ngoài nước, hỗ trợ hiệu quả đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và ngược lại. META LAW tự hào đồng hành cùng khách hàng trong các vụ án hình sự, tranh chấp dân sự, hợp đồng, đất đai, sở hữu trí tuệ, kinh doanh thương mại và nội bộ doanh nghiệp.
Công ty đã hỗ trợ hàng ngàn doanh nghiệp, đối tác trong các thủ tục pháp lý, thuế, kế toán, báo cáo tài chính, trở thành điểm tựa tin cậy cho doanh nghiệp vốn trong nước và vốn đầu tư nước ngoài. Với sự chuyên nghiệp và tận tâm, META LAW là lựa chọn hàng đầu cho các cá nhân và tổ chức đang tìm kiếm dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp tại Hà Nội.
Luật sư Mai Văn Xuân hiện đang là Giám đốc điều hành Công ty Luật TNHH Meta Law, đã có hơn 10 năm kinh nghiệm hành nghề Luật tại Hà Nội – Việt Nam. Luật sư Mai Văn Xuân có bằng quản lý công tại Học Viện Hành chính Quốc gia. Sau khi hoàn thành chương trình cử nhân Luật học tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Luật sư Mai Văn Xuân đã theo học và tốt nghiệp Học viện Tư pháp.
Trên đây là những nội dung cơ bản về điều kiện trở thành luật sư tại Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới. Nếu còn thắc mắc bất kỳ vấn đề gì liên quan đến tách thửa đất, hợp thửa đất, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua thông tin sau đây:
Liên hệ Công ty Luật TNHH META LAW:
- Địa chỉ: Tầng 5, 137 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội.
- Hotline: 0869.898.809
- Website: https://metaasia.vn
- Email: tuvanmeta@gmail.com
Bạn đọc tham khảo thêm

META LAW SẴN SÀNG TƯ VẤN
Nếu bạn đang cần tư vấn pháp lý, hãy đặt câu hỏi. META LAW luôn sẵn sàng tư vấn và sẽ gọi lại cho bạn sau ít phút...